Bắc đẩu tinh

 

 

Gia Đình Mũ Đỏ Việt Nam
Vùng Thủ đô Hoa Thịnh Đốn và Phụ cận
Trang Huy Hiệu Địa Phương Quân & Nghĩa Quân QLVNCH


Hình chân dung Vua LÊ THÁI TỔ (Đức Lê Lợi)
Thánh Tổ Quân chủng ĐỊA PHƯƠNG QUÂN và NGHĨA QUÂN QLVNCH




BKT sưu tầm

Lời giới thiệu: Đây là Trang Huy hiệu Quân chủng Địa Phương Quân và Nghĩa Quân QLVNCH. Gồm ba (3) phần như sau:

 

1) Phần I - Huy hiệu BC ĐPQ/QLVNCH...
2) Phần II - Huy hiệu Bộ Tư Lệnh các Tiểu Khu...
3) Phần III - Huy hiệu Tiểu Khu & Tiểu Đoàn ĐPQ QLVNCH...

 

 

 

Sơ lược về lãnh thổ Việt Nam Cộng Hòa:

Kể từ khi sắc lệnh 614b-TT/SL ra đời vào ngày 1 tháng bảy, năm 1970, toàn lãnh thổ Việt Nam Cộng Hòa (VNCH) được phân chia thành bốn (4) Quân khu rõ rệt (Military Region (MR)): Quân Khu 1, 2, 3 và 4. Từ Sông Bến Hải (tỉnh Quảng Trị) đến Mũi Cà Mâu (tỉnh An Xuyên), Quốc gia VNCH có cả thảy bốn mươi bốn (44) tỉnh và mười một (11) thành thị (municipality). Sau đây là danh sách các tỉnh-thành của Quốc Gia VNCH sắp xếp theo thứ tự Quân Khu 1, 2, 3, 4 (xem bản đồ đính kèm bên dưới):

QUÂN KHU 1 (MR-1) - năm (5) tỉnh (provinces) và hai (2) thành phố (municipality)

01. Quảng Trị
02. Thừa Thiên (thành phố Huế)
03. Quảng Nam (thành phố Đà Nẵng)
04. Quảng Tín
05. Quảng Ngãi

QUÂN KHU 2 (MR-2) - mười hai (12) tỉnh và bốn (4) thành phố

01. Bình Định (thành phố Qui Nhơn)
02. Phú Yên
03. Khánh Hòa (thành phố Nha Trang và Cam Ranh)
04. Ninh Thuận
05. Bình Thuận
06. Phú Bổn
07. Tuyên Đức (thành phố Đà Lạt)
08. Lâm Đồng
09. Kontum
10. Pleiku
11. Darlac (Buôn-mê-thuột)
12. Quảng Đức

QUÂN KHU 3 (MR-3) - mười một (11) tỉnh và hai (2) thành phố

01. Bình Tuy
02. Phước Tuy (thành phố Vũng Tàu)
03. Gia Định (thủ đô Sài Gòn; đảo Côn-sơn)
04. Long Khánh
05. Biên Hòa
06. Long An
07. Bình Dương
08. Hậu Nghĩa
09. Phước Long
10. Bình Long
11. Tây Ninh

QUÂN KHU 4 (MR-4) - mười sáu (16) tỉnh và ba (3) thành phố

01. Gò Công
02. Kiến Hòa
03. Vĩnh Bình
04. Ba Xuyên
05. Bạc Liêu
06. An Xuyên
07. Định Tường (thành phố Mỹ Tho)
08. Vĩnh Long
09. Phong Dinh (thành phố Cần Thơ)
10. Chương Thiện
11. Sa Đéc
12. An Giang
13. Kiến Tường
14. Kiến Phong
15. Châu Đốc
16. Kiên Giang (thành phố Rạch Giá)

Trong mỗi tỉnh miền nam VNCH, thường có một Đại Đội Cảnh Sát Dã Chiến trực thuộc Bộ Chỉ Huy Cảnh Sát Quốc Gia VNCH.

Mỗi tỉnh còn gọi là Tiểu Khu (Sector) và có ít nhất một Tiểu Đoàn thuộc Quân chủng Địa Phương Quân (tên tiếng Anh là Regional Force) và một hay nhiều Trung đội Nghĩa Quân (Popular Force) với nhiệm vụ gìn giữ an ninh cho tỉnh nhà.

Mục đích của trang điện tử này là liệt kê Bộ Huy Hiệu Quân Chủng Địa Phương Quân (ĐPQ) và Nghĩa Quân (NQ) QLVNCH. Huy hiệu của các đơn vị ĐPQ cũng chính là Huy hiệu của Tiểu Khu nơi đơn vị ĐPQ đó đồn trú. Ngoài huy hiệu Tiểu Khu ra, có một số TĐĐPQ có huy hiệu muôn sắc dành riêng cho đơn vị đó nhưng không bắt buộc.

Huy hiệu của các Tiểu Khu trên khắp 4 Quân Khu VNCH về hình thức giống nhau, đó là hình Bát Giác với hai con số: Số lớn đặt giữa đại diện cho Quân Khu 1, 2, 3, 4. Số nhỏ nằm trong vòng tròn đặt trên góc trái số Quân khu là danh số của Tiểu Khu. Thí dụ: Danh số của Tiểu Khu Bình Tuy là số 8 (nằm trong vòng tròn) thuộc Quân khu 3 (số lớn nằm trong trung tâm Huy hiệu Tiểu Khu. (BKT đoán rằng hình bát giác chỉ "bát quái trận đồ?").

Màu sắc: Huy hiệu Tiểu Khu gồm 2 màu: Số ĐỎ trên nền trắng và Số ĐEN trên nền màu xanh cứt ngựa (để ngụy trang trong lúc hành quân cho các Binh sĩ ĐPQ & NQ).

Trang Huy hiệu ĐPQ & NQ nhất định còn rất nhiều thiếu sót, xin quý vị và nhất là ACE ĐPQ và NQ nếu biết chính xác về huy hiệu Tiểu khu và TĐĐPQ của mình, xin cho BKT biết qua hòm điện thư niêm yết ở cuối trang này, rất cảm ơn quý vị.

Kính mời quý vị theo dõi những hình ảnh dưới đây. --BKT.

 

 

 

Quân Kỳ Quân chủng Địa Phương Quân & Nghĩa Quân QLVNCH

 

****** ||| ******

 

 Phần I - Huy hiệu BC ĐPQ/QLVNCH & những Huy hiệu phụ

 

 

Đây là huy hiệu chính thức & duy nhất của
Quân chủng Địa Phương Quân QLVNCH
Nền màu vàng tươi: chỉ dòng Lạc Việt/Lạc Hồng
Hình Hiệp sĩ trong bộ chiến y và binh khí ngoài chiến trường.

 

Chú thích về chiếc Huy hiệu của Quân chủng Địa Phương Quân QLVNCH:

 

1. Hình thức: Huy hiệu ĐPQ hình lục giác với viền chỉ thêu màu đen; nền huy hiệu gồm 2 màu: vàng tươi và màu ô-liu/olive hay xanh cứt ngựa dùng để ngụy trang khi hành quân; màu ô-liu chỉ xuất hiện sau Tết Mậu Thân 1968; huy hiệu ĐPQ được may trên cánh tay áo bên trái. Bên trong huy hiệu là "bộ áo giáp bằng sắt với thanh kiếm và khẩu súng thần công đặt chéo nhau";

2. Ý nghĩa: Bộ áo giáp sắt tượng trưng cho sự chống đỡ, sự che chở, sự bảo vệ, v.v. Ngày xưa những hiệp sĩ thường dùng khi ra trận
(thanh kiếm thường phải đi đôi với bộ giáp sắt). Khẩu súng Thần công và thanh kiếm tượng trưng cho uy lực và sức mạnh.

3.
Ý nghĩa thâu gọn: BẢO QUỐC - AN DÂN.

Chú ý đặc biệt: chỉ có những đơn vị tác chiến ĐPQ mới dùng huy hiệu này. Nền màu vàng dùng cho Quân phục số 2 và màu ô-liu dùng cho Quân phục tác chiến số 4.

Giai thoại về huy hiệu mang "số Quân khu và số Tiểu khu": mấy ông lớn từ các Quân Quân chủng về phục vụ ở Bộ chỉ huy Tiểu Khu, họ ngầm gọi huy hiệu ĐPQ là "Con Rùa", đôi khi còn kèm thêm 2 chữ "Chậm tiến" sau đó. Vì thế mới "Đẻ" ra cái huy hiệu bằng Số. Số lớn là Quân Khu số nhỏ nằm phía trên góc phải là Tiểu Khu (Bình Tuy là 3 trên 8, số 8 nhỏ và nằm trong vòng tròn). Tôi nhớ không chắc lắm, hình như huy hiệu bằng số này có từ thời Trung Tướng Nguyễn Văn Là (Tổng Tham Mưu Phó đặc Trách Lãnh Thổ), ở cấp vùng thì gọi là Tư Lệnh Phó Lãnh Thổ.

Huy hiệu bằng số chỉ để cho những ai làm việc tại Bộ Chỉ Huy Tiểu Khu mang mà thôi, còn Chi Khu thì tự ý mạnh ai nấy múa, ông Chi Khu Trưởng là BĐQ thì vẫn [mặc bộ quân phục] rằn ri và đầu cọp...!

Quân chủng ĐPQ còn gọi là Lực Lượng Diện Địa.  Danh xưng của các Đại Đội Biệt lập thì gồm đủ 3 chữ ĐPQ kèm theo phía sau con số, ví dụ ĐĐ513/ĐPQ. Danh xưng của các Tiểu đoàn hoặc Liên Đoàn thì chỉ có 2 chữ ĐP (Địa Phương) như TĐ344/ĐP.  --Ô-Lê-Phi (Nguyên Thiếu tá TĐT TĐ344/ĐP Tiểu khu Bình Tuy, VNCH )

 

 

 

 

 

Nón nồi (Beret) màu xanh da trời (xanh dương) của Quân chủng ĐPQ/QLVNCH

 

 

 

 

 

 

 

Huy hiệu BC ĐPQ vải thêu (trái) và kim loại (phải)
được may hay gắn trên nón Beret của các chiến sĩ ĐPQ & NQ QLVNCH

 

 

 

 

 

 

 

Huy hiệu Lực lượng Nghĩa Quân QLVNCH

 

 

 

 

 

 

 

Huy hiệu cũ và mới của Đoàn Nhân Dân Tự Vệ VNCH

 

 

 

 

 

 

 

Huy hiệu của Đoàn Xây Dựng Nông Thôn VNCH

 

 

 

 

 

 

 

Huy hiệu xe Thiết Giáp hay còn gọi là Thám Thính Xa
của Quân chủng ĐPQ & NQ QLVNCH.
Loại xe này chạy bằng bánh cao-su.

 

 

 

 

 

 

Thiết Giáp Xa V-100: Lũ trẻ chúng tôi ngày xưa gọi là xe tàu bò!
Loại xe này còn có 6 bánh. V-100 thường được các Tiểu khu dùng
trong việc tuần tiễu trong tỉnh lỵ

 

 

 

 

 

 

 

V-100 trong những cuộc hành quân tuần tiễu

 

 

 

 

 

 

 

****** ||| ******

 

Phần II - Huy hiệu Bộ Tư Lệnh Tiểu Khu QLVNCH

 

 

Sơ lược về Lịch sử Quân chủng Địa Phương Quân & Nghĩa Quân QLVNCH
By Hiệp Nguyễn

 

Tính đến đầu năm 1975, cấp chỉ huy chiến thuật ĐPQ/NQ/VNCH gồm có 44 Bộ chỉ huy Tiểu khu, 5 Bộ tư lệnh Đặc khu và 242 Ban chỉ huy Chi khu. Cấp tổ chức đơn vị có gần 50 Liên Đoàn ĐPQ, 353 Tiểu Đoàn ĐPQ, nhiều Đại đội ĐPQ/BL (biệt lập) và hàng ngàn Trung đội NQ. Pháo binh diện địa có 176 trung đội và được trang bị tổng cộng 352 đại bác 105ly (tương đương cấp số trang bị của 20 Tiểu Đoàn Pháo binh). Tất cả được đặt thuộc dụng 4 Bộ tư lệnh Quân khu của QLVNCH.

 

 

  

 

Quân Khu 1 (Military Region 1 - MR1)
Huy hiệu Bộ Tư Lệnh những Tiểu Khu thuộc QK1 VNCH
(Ghi chú: huy hiệu màu xanh cứt ngựa dùng để ngụy trang trong lúc hành quân)

 

Quân khu I có 5 Bộ chỉ huy Tiểu khu, với 38 Ban chỉ huy Chi khu và 1 Bộ tư lệnh Đặc khu Quảng Đà. Tổng quân số toàn lực lượng diện địa của Quân khu I khoảng 75,000 quân. Ngoài các Đại đội ĐPQ biệt lập và Trung đội NQ, tổng số đơn vị cấp Tiểu đoàn ĐPQ trong Quân khu I gồm 53 tiểu đoàn và tổng số đơn vị cấp Liên Đoàn ĐPQ của quân khu có 7 liên đoàn. --Hiệp Nguyễn

 

 

 

 

Quân Khu 2 (MR2)
Huy hiệu Bộ Tư Lệnh những Tiểu Khu thuộc QK2 VNCH

 

Quân khu II có 12 Bộ chỉ huy Tiểu khu, với 60 Ban chỉ huy Chi khu và 1 Bộ tư lệnh Đặc khu Cam Ranh, có tổng cộng 81 Tiểu đoàn ĐPQ. --Hiệp Nguyễn

 

 

 

 

 

 

Quân Khu 3 (MR3)
Huy hiệu Bộ Tư Lệnh những Tiểu Khu thuộc QK3 VNCH

 

Quân khu III có 11 Bộ chỉ huy Tiểu khu với 53 Ban chỉ huy Chi khu, 2 Bộ tư lệnh Đặc khu Rừng Sát và Vũng Tàu, ngoài những Đại đội ĐPQ/BL và các Trung đội NQ, còn có 75 Tiểu đoàn ĐPQ. --Hiệp Nguyễn

 

 

 

 

 

 

Quân Khu 4 (MR4)
Huy hiệu Bộ Tư Lệnh những Tiểu Khu thuộc QK4 VNCH

 

Quân khu IV có lực lượng phòng thủ diện địa rất hùng hậu, gồm 16 Bộ chỉ huy Tiểu khu, có 92 Ban chỉ huy Chi khu và 1 Bộ tư lệnh Đặc khu Phú Quốc. Tổng quân số ĐPQ/NQ toàn quân khu có hơn 115,000 quân, tất cả được tổ chức ra hơn 1,000 Trung đội NQ, 125 Đại đội ĐPQ/BL, 144 Tiểu đoàn ĐPQ và tân lập được 17 Liên Đoàn ĐPQ. --Hiệp Nguyễn

 

 

 

 

 

****** ||| ******

 

 

Phần III - Huy hiệu Tiểu Khu & Tiểu Đoàn ĐPQ QLVNCH
(Dựa theo bản đồ bên dưới, BKT liệt kê tên Tiểu khu bắt đầu từ vùng duyên hải
theo thứ tự Quân khu 1, 2, 3, 4
)

 

 

Bản đồ Lãnh thổ Miền Nam Nước Việt Nam Cộng Hòa

 

 

 

 

 

Stt
TK
Tên Tiểu Khu Huy Hiệu Tiểu Khu Huy Hiệu TĐĐPQ
1 Quảng Trị: Tiểu khu Quảng Trị có 3 Chi khu, 7 Tiểu đoàn ĐPQ và tân lập được Liên Đoàn 913ĐPQ. --Hiệp Nguyễn    
1 Thừa Thiên (thành phố Huế) * Tiểu khu Thừa Thiên có 10 chi khu, 12 Tiểu đoàn ĐPQ và tân lập được Liên Đoàn 914ĐPQ. --Hiệp Nguyễn    
1 Quảng  Nam:  Tiểu khu Quảng Nam có 9 Chi khu, 14 Tiểu đoàn ĐPQ và tân lập được 2 Liên Đoàn ĐPQ, gồm Liên Đoàn 911ĐPQ và Liên Đoàn 915ĐPQ. --Hiệp Nguyễn    
1 Quảng  Tín:  Tiểu khu Quảng Tín có 6 Chi khu, 8 Tiểu đoàn ĐPQ và tân lập được Liên Đoàn 916ĐPQ. --Hiệp Nguyễn    
1 Quảng Ngãi: Tiểu khu Quảng Ngãi có 10 Chi khu, 12 Tiểu đoàn ĐPQ và tân lập được 2 Liên đoàn là Liên Đoàn 912ĐPQ và Liên Đoàn 917ĐPQ. --Hiệp Nguyễn    
1 Đà Nẵng *     
Thành phố       








Stt
TK
Tên Tiểu Khu Huy Hiệu Tiểu Khu Huy Hiệu TĐĐPQ
2 1 Bình Định (thành phố Qui Nhơn): Tiểu khu Bình Định có 11 Chi khu, 18 Tiểu đoàn ĐPQ, 12 Đại đội ĐPQ/BL và 620 Trung đội NQ. Có 2 Liên đoàn ĐPQ là Liên Đoàn 921ĐPQ và Liên Đoàn 927ĐPQ. --Hiệp Nguyễn

Các đơn vị Địa phương quân TK Bình Định (cập nhật by Alpha Dũng, K4-71/SQTB/TĐ):

Tiểu khu Bình Định có 2 LĐĐPQ như sau: 

LĐ921ĐPQ: TĐ215ĐPQ, TĐ216ĐPQ, TĐ234ĐPQ

LĐ927ĐPQ:  TĐ209ĐPQ, TĐ217ĐPQ, TĐ218ĐPQ.

Các TĐĐPQ biệt lập: TĐ201ĐPQ, TĐ207ĐPQ, TĐ263ĐPQ

1 ĐĐ Trinh sát biệt lập: ĐĐ108TS ĐPQ 

2 2 Phú Yên: Tiểu khu Phú Yên có 6 Chi khu, 7 Tiểu đoàn ĐPQ, tân lập được Liên Đoàn 924ĐPQ. --Hiệp Nguyễn  
2 3 Khánh Hòa (thành phố Nha Trang và Cam Ranh) * : Tiểu khu Khánh Hòa có 6 Chi khu.  --Hiệp Nguyễn  
2 4 Ninh Thuận: Tiểu khu Ninh Thuận có 5 Chi khu và 3 Tiểu đoàn ĐPQ. --Hiệp Nguyễn

Các đơn vị Địa phương quân TK Ninh Thuận:

Đại Đội 129ĐPQ - làng Chàm Bỉnh Nghĩa
TĐ231ĐPQ Thần Hổ
TĐ273ĐPQ
TĐ280ĐPQ Thần Sói
TĐ373ĐPQ Thần Long - Sông Pha

2 5 Bình Thuận: Tiểu khu Bình Thuận có 8 Chi khu, tổng quân số ĐPQ/NQ lên tới 13,000 quân, gồm 8 Tiểu đoàn ĐPQ và tân lập được Liên Đoàn 925ĐPQ. --Hiệp Nguyễn

Các đơn vị Địa phương quân TK Bình Thuận:

TĐ202ĐPQ,

TĐ249ĐPQ,

TĐ275ĐPQ.

 

Đây là những đơn vị thuộc TK Bình Thuận đánh đến ngày 30-4-1975.

2 6 Phú Bổn: Tiểu khu Phú Bổn có 3 Chi khu, 4 Tiểu đoàn ĐPQ, 10 Đại đội ĐPQ/BL và 30 Trung đội NQ. --Hiệp Nguyễn  
2 7 Tuyên Đức (thành phố Đà Lạt) *: Tiểu khu Tuyên Đức có 3 Chi khu. --Hiệp Nguyễn  
2 8 Lâm Đồng:  Tiểu khu Lâm Đồng có 2 Chi khu. --Hiệp Nguyễn  
2 9 Kontum: Tiểu khu Kontum có 5 Chi khu. --Hiệp Nguyễn  
2 10 Pleiku: Tiểu khu Pleiku có 3 Chi khu, 9 Tiểu đoàn ĐPQ và 2 hai Đại đội ĐPQ/BL. --Hiệp Nguyễn    
2 11 Darlac (Buôn-mê-thuột):  Tiểu khu Darlac có 5 Chi khu, 6 Tiểu đoàn ĐPQ và tân lập được Liên Đoàn 918ĐPQ.  --Hiệp Nguyễn

Các đơn vị Địa phương quân TK Darlac:

Liên Đoàn 924 ĐPQ

ĐĐ612ĐPQ
TĐ204ĐPQ
TĐ224ĐPQ
TĐ233ĐPQ

2 12 Quảng Đức:  Tiểu khu Quảng Đức có 3 Chi khu và 4 Tiểu đoàn ĐPQ. --Hiệp Nguyễn  
Thành phố       








Stt
TK
Tên Tiểu Khu Huy Hiệu Tiểu Khu Huy hiệu TĐĐPQ
3 1 Bình Tuy: Tiểu khu Bình Tuy có 3 Chi khu, 4 Tiểu đoàn ĐPQ và 9 Đại đội ĐPQ/BL. --Hiệp Nguyễn

Bình Tuy
: Các đơn vị thuộc TK Bình Tuy khởi đầu chỉ có 3 Tiểu đoàn (trước đó là 3 liên đội ĐPQ, mỗi Liên đội có 3 đại đội. Đến đầu năm 1972 cải danh thành Tiểu đoàn), TĐ344/ĐP đóng tại Quận Hoài Đức (Võ Đắt), TĐ369/ĐP an ninh Quốc lộ I từ căn cứ 5 (giáp căn cứ 4 của Long Khánh) đến căn cứ 15 (giáp căn cứ 16 của Bình Thuận). TĐ370/ĐP phòng thủ quanh tỉnh lỵ trong đó có BCH Tiểu Khu. Khi TK Phước Long thất thủ tháng 1/1975, TĐ341/ĐP của Phước Long tan rã được tái thành lập tại Bình Tuy và đặt thuộc quyền xử dụng của TK Bình Tuy, vì còn trong giai đoạn mới thành lập nên Tiểu đoàn này chỉ hoạt động quanh quẩn gần tỉnh lỵ để bảo vệ đồng bào tỵ nạn từ Quảng Trị chạy vào kể từ trận chiến mùa Hè 1972 (hầu như cả Tỉnh Quảng Trị đều dời vào Bình Tuy gồm có đồng bào và chính quyền của tỉnh).

(
Ghi chú: Mỗi Tiểu đoàn địa phương có 5 đại đội, đại đội Chỉ Huy có 80 người, 4 đại đội tác chiến; mỗi đại đội 123 người. Đây chỉ là cấp số lý thuyết, quân số thực tế mỗi Tiểu đoàn đầy đủ nhất trung bình khoảng 400 người. Tôi quả quyết như vậy là vì tôi làm Đại đội trưởng gần 7 năm, biết bao lần phải thuyết trình quân số trước phái đoàn thanh tra của vùng 3). --Lê-Phi-Ô

Đầu năm 1975, TK Bình Tuy có 4 Tiểu đoàn: TĐ341/ĐP, TĐ344/ĐP
TĐ369/ĐP, TĐ370/ĐP.

 

8 Đại đội biệt lập.
2 đại đội Trinh Sát: ĐĐ512/TS và ĐĐ513/TS.

 

- Chi Khu Tánh Linh có 4 Đại đội biệt lập: ĐĐ700/ĐPQ, ĐĐ710/ĐPQ, ĐĐ720/ĐPQ và ĐĐ878/ĐPQ.

 

- Chi Khu Hàm Tân có 2 Đại đội ĐĐ514/ĐPQ và một đại đội nữa không nhớ tên.

 

Huy Hiệu TĐ344/ĐP

 

 

Ý nghĩa: Viền Vàng, Vòng tròn lớn màu xanh (blue), vòng tròn nhỏ chính giữa màu Vàng (yellow), Bạch Mã màu trắng viền đen, 3 ngọn núi màu Nâu (Brown): Tiểu đoàn TRẤN SƠN, BÌNH HẢI. Con Ngựa tượng trưng cho sự bền bỉ và lòng Trung Thành (bạch Mã quá tam Sơn). (Bình Tuy, phía Bắc 2 Quận Tánh Linh và Hoài Đức giáp Lâm Đồng (Núi), phía Nam Quận Hàm Tân giáp Biển).

Trời xanh, sóng biếc lộng trăng vàng
Trấn Sơn, Bình Hải Tiểu Đoàn chúng ta.
--Lê-Phi-Ô, nguyên Thiếu tá Tiểu đoàn trưởng TĐ344/ĐP.

3 2 Phước Tuy (thành phố Vũng Tàu)*: Tiểu khu Phước Tuy gồm 5 Chi khu và có 6 Tiểu đoàn ĐPQ. --Hiệp Nguyễn  
3 3 Gia Định (thủ đô Sài Gòn và đảo Côn-sơn)*: Tiểu khu Gia Định có 8 Chi khu và 9 Tiểu đoàn ĐPQ. Trong đó riêng hai Chi khu Quảng Xuyên, Cần Giờ thuộc Bộ tư lệnh Đặc khu Rừng Sát, có 3 Tiểu đoàn ĐPQ và 4 Đại đội ĐPQ/BL. --Hiệp Nguyễn  
3 4 Long Khánh: Tiểu khu Long Khánh có 3 Chi khu, 4 Tiểu đoàn ĐPQ và 3 Đại đội ĐPQ/BL. --Hiệp Nguyễn  
3 5 Biên Hòa: Tiểu khu Biên Hòa có 6 Chi khu, gồm tổng cộng 6,675 quân ĐPQ tổ chức ra 13 Tiểu đoàn ĐPQ, 12 Đại đội ĐPQ/BL, có 2,979 Nghĩa quân viên tổ chức ra được 133 Trung đội NQ. --Hiệp Nguyễn  
3 6 Long An: Tiểu khu Long An có 7 Chi khu, lực lượng diện địa có 192 Trung đội NQ, 5 Đại đội ĐPQ/BL và 12 Tiểu đoàn ĐPQ. --Hiệp Nguyễn  
3 7 Bình Dương: Tiểu khu Bình Dương có 6 Chi khu, 8 Tiểu đoàn ĐPQ và tân lập được Liên Đoàn 935ĐPQ. --Hiệp Nguyễn  
3 8 Hậu Nghĩa: Tiểu khu Hậu Nghĩa có 4 Chi khu và 5 Tiểu đoàn ĐPQ. --Hiệp Nguyễn  
3 9 Phước Long:  Tiểu khu Phước Long có 4 Chi khu, 48 Trung đội NQ và 4 Tiểu đoàn ĐPQ. --Hiệp Nguyễn

Địa phương quân TK Phước Long: Một dạo, PL đã có ít nhất 5 tiểu đoàn Địa Phương Quân

3 10 Bình Long: Tiểu khu Bình Long gồm 2 Chi khu và có 2 Tiểu đoàn ĐPQ. --Hiệp Nguyễn  
3 11 Tây Ninh: Tiểu khu Tây Ninh có 5 Chi khu và 8 Tiểu đoàn ĐPQ. --Hiệp Nguyễn  
Thành phố       








Stt
TK
Tên Tiểu Khu Huy Hiệu Tiểu Khu Huy Hiệu TĐĐPQ
4 1 Gò Công: Tiểu khu Gò Công có 4 Chi khu. --Hiệp Nguyễn  
4 2 Kiến Hòa: Tiểu khu Kiến Hòa có 9 Chi khu và 14 Tiểu đoàn ĐPQ. --Hiệp Nguyễn

Các đơn vị Địa Phương Quân thuộc TK Ba Xuyên:

 

TĐ401ĐPQ - Bạch Hổ  Chủ lực, 1 trong 11 TĐĐPQ thuộc TK Kiến Hòa.

4 3 Vĩnh Bình:  Tiểu khu Vĩnh Bình có 7 Chi khu. --Hiệp Nguyễn
4 4 Ba Xuyên: Tiểu khu Ba Xuyên có 5 Chi khu và đã tân lập được Liên Đoàn 953ĐPQ. --Hiệp Nguyễn

Các đơn vị Địa Phương Quân  TK Ba Xuyên:

TĐ486ĐPQ QLVNCH, KBC 6161. Đơn vị đóng tại Chi khu Long Phú, Tiểu Khu Ba Xuyên, Vùng IV chiến thuật.

4 5 Bạc Liêu: Tiểu khu Bạc Liêu có 4 Chi khu, với tổng cộng 13,000 quân ĐPQ/NQ. --Hiệp Nguyễn  
4 6 An Xuyên: Tiểu khu An Xuyên có 6 Chi khu và 7 Tiểu đoàn ĐPQ. --Hiệp Nguyễn

Các đơn vị Địa phương quân TK An Xuyên, Cà Mâu có:

TĐ412ĐPQ - Cá Hóa Long
TĐ446ĐPQ - Thần Hổ 446
TĐ490ĐPQ - Mãnh Hổ
TĐ491ĐPQ - Mãnh Sư
TĐ492ĐPQ - Thần Điểu
TĐ536ĐPQ - Hắc Báo
TĐ537ĐPQ - Bạch Phụng

4 7 Định Tường (thành phố Mỹ Tho)*:  Tiểu khu Định Tường có 8 Chi khu. --Hiệp Nguyễn  
4 8 Vĩnh Long:  Tiểu khu Vĩnh Long có 7 Chi khu, 11 Tiểu đoàn ĐPQ và dự trù tân lập 3 Liên Đoàn ĐPQ. --Hiệp Nguyễn  
4 9 Phong Dinh (thành phố Cần Thơ)*:  Tiểu khu Phong Dinh có 6 Chi khu. --Hiệp Nguyễn  
4 10 Chương Thiện: Tiểu khu Chương Thiện có 6 Chi khu. --Hiệp Nguyễn  
4 11 Sa Đéc:  Tiểu khu Sa Đéc có 4 Chi khu. --Hiệp Nguyễn  
4 12 An Giang: Tiểu khu An Giang có 4 Chi khu, 5 Đại đội ĐPQ/BL, 6 Tiểu đoàn ĐPQ và tân lập được Liên Đoàn 954ĐP. --Hiệp Nguyễn  
4 13 Kiến Tường:  Tiểu khu Kiến Tường có 4 Chi khu. --Hiệp Nguyễn  
4 14 Kiến Phong:  Tiểu khu Kiến Phong có 5 Chi khu. --Hiệp Nguyễn  
4 15 Châu Đốc:  Tiểu khu Châu Đốc có 5 Chi khu. --Hiệp Nguyễn  
4 16 Kiên Giang (thành phố Rạch Giá)*: Tiểu khu Kiên Giang có 7 Chi khu. --Hiệp Nguyễn  
Thành phố       

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đức LÊ LỢI - Thánh Tổ QC Địa Phương Quân & NQ QLVNCH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hình nền: Bộ Huy hiệu QC ĐPQ/NQ QLVNCH. Để xem được trang web này một cách hoàn hảo, máy của bạn cần được trang bị chương trình Microsoft Internet Explorer (MSIE) Ấn bản 9 hay cao hơn hoặc những chương trình Web Browsers làm việc được với HTML-5 hay cao hơn.

 

Nguồn: BKT Sưu tầm, trình bày & Ấn loát

 

Đăng ngày Thứ Bảy June 6, 2015
Ban Kỹ Thuật Khóa 10A-72/SQTB/ĐĐ, ĐĐ11/TĐ1ND, QLVNCH

 

GĐMĐVN/Chi Hội Hoa Thịnh Đốn & Phụ cận
P.O.Box 5345 Springfield, Virginia, VA 22150
Điện thoại & Điện thư: Liên lạc
Trở lại đầu trang